hàm đếm trong excell

Các hàm cơ bản trong Excel nhất đinh phải ghi nhớ

Trong Excel, chúng ta thường xuyên sử dụng tới những hàm cơ bản như là hàm tính tổng, hàm tính giá trị trung bình…những hàm đó sẽ giúp cho bạn đáp ứng công việc học tập một cách nhanh chóng, hiệu quả và chính xác. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu các hàm cơ bản trong Excel Hãy ghi nhớ để khi cần chỉ việc lôi ra sử dụng chắc chắn chúng sẽ tiện lợi hơn rất nhiều so với việc bản tính toán thủ công.

Hàm đếm

Excel ngày nay được sử dụng rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là đối với những người làm ở trong môi trường văn phòng, những người làm công việc hành chính, kế toán việc sử dụng Excel sẽ giúp bạn quản lý công việc một cách hiệu quả hơn, lưu trữ dễ dàng để tìm kiếm. Đồng thời, việc sử dụng thêm những hàm trong excel để tối ưu hóa công việc là một trong những điều đáng khích lệ. Ví dụ như, khi bạn muốn tính tổng lương của tất cả mọi người trong một công ty bằng cách thủ công thì việc tính toán sai lệch hoàn toàn có thể xảy ra. Nhưng với Excel khi sử dụng hàm tính tổng thì điều đó lại trái ngược hoàn toàn, mức độ chính xác là tuyệt đối. Tuy nhiên, muốn sử dụng được các hàm trong Excel bạn phải nắm rõ được công thức, hiểu được bản chất thì bạn mới có thể viết ra được hàm đúng theo ý muốn của mình. Hàm đầu tiên mà chúng tôi muốn hướng dẫn các bạn đó là hàm đếm, nó được gọi là hàm đếm Count.

hàm đếm trong excell

Hàm này được sử dụng khi bạn đang loay hoay với một bảng tính cùng với một cơ sở dữ liệu khổng lồ hoặc khi bạn muốn đến xem ở trong bảng tính của mình có bao nhiêu vùng chứa chữ số mà không chứa chữ cái. Nếu như không có Excel thì việc làm của bạn sẽ là ngồi đếm thủ công từng ô một, thế nhưng với hàm hàm đếm thì bạn lại làm được điều này dễ dàng hơn. Bạn sử dụng hàm =Count và khoanh vùng khu vực cần đếm, hệ thống sẽ trả lại cho bạn kết quả chính xác nhất. Ví dụ như, bạn muốn Đếm ở cột B1 đến B10 có bao nhiêu vùng chứa chữ số thì bạn chỉ cần sử dụng hàm =Count (B1:B10).

Hàm Countif được sử dụng để đếm với một điều kiện cụ thể nào đó. Ví dụ như bạn muốn đến các ô với một điều kiện như là lớn hơn 9, hãy sử dụng công thức hàm như sau =Countif(A1:A30,”>9″).

Hàm tính tổng

Như đã nói ở trên thì việc tính tổng kết quả của nhiều ô trong một bảng tính thường được sử dụng mỗi ngày và hàm tính tổng của Excel giúp cho chúng ta thuận tiện hơn trong công việc tính toán một cách chính xác, tiết kiệm thời gian. Hàm tính tổng có thể được xem là bài học đầu tiên cho những người nào mới bắt tay vào sử dụng Excel. Đối với hầm tính tổng này sẽ có nhiều kiểu hàm khác nhau như là hàm tính tổng thông thường, hàm tính tổng với điều kiện, hàm tính tổng có nhiều điều kiện. Thế nhưng, hôm nay chúng ta sẽ chỉ đi tìm hiểu hai loại hàm cơ bản nhất đó chính là hàm tính tổng thông thường và hàm tính tổng có điều kiện. Khi nắm vững được cách sử dụng hai loại hàng này bạn có thể dễ dàng học được những loại hàng khác trong thời gian tiếp theo.

hàm tính tổng

Trong trường hợp bạn muốn tính tổng kết quả của lô A2 và B2 với nhau thì bạn sử dụng hàm tính tổng như sau =Sum(A2:B2), khi đã nhập hàng thành công bạn chỉ cần gõ enter thì hệ thống sẽ trả lại cho bạn kết quả chính xác tuyệt đối. Tương tự như vậy bạn có thể làm với các vùng dữ liệu khác nhau ở trên bảng tính.

Hay khi bạn quản lý hệ thống lương của 50 nhân viên, bạn muốn tính xem tổng số lương của cả 50 nhân viên đó là bao nhiêu. Bạn nhập dữ liệu về số lương của 50 người từ A2 đến A51 thì bạn chỉ cần nhập hàm =Sum(A2:A51), hệ thống sẽ trả lại một dãy số, đó chính là tổng số lương của 50 nhân viên có trong khu vực tính đó.

Bên cạnh hàm tính tổng thông thường như vậy sẽ còn có loại hàm tính tổng có điều kiện. Công thức của loại hàm này phức tạp hơn một chút nhưng chỉ cần để ý và hiểu được bản chất thì bạn sẽ sử dụng chúng vô cùng đơn giản. Ví dụ như trong quy trình tính công của nhân viên, bạn muốn tính tổng số công của những nhân viên có mức lương cao trên 20 buổi ở trong bảng excel của bạn, nhập số ngày công của nhân viên vào cột B từ hành số 1 tới hàng số 50 thì bạn sẽ tính như sau =Sum(B1:B50,”>20″).

Hàm Min, Max

Trong Excel chúng ta còn thường xuyên sử dụng tới hàm Min, hàm Max. Đây là hàm để tìm giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất ở trong một vùng dữ liệu trên Excel. Chúng ta có thể hiểu đơn giản rằng, giả sử như bạn đang là một kế toán của công ty, bạn sử dụng Excel để quản lý nhân sự, quản lý số ngày công của họ đi làm trong một tháng. Khi có yêu cầu tìm ra người có số ngày công thấp nhất của tháng đó bạn chỉ cần sử dụng hàm , thay cho việc bạn phải ngồi rà soát bằng mắt từ đầu đến cuối biết bao nhiêu con số, công thức rất đơn giản =Min(A1:A50)

Trong đó A1 tới A50 là khoảng dữ liệu mà bạn muốn tìm kiếm. Ví dụ như đây là khu vực mà bạn lưu trữ số ngày công của các nhân viên. Khi nhập hàm này vào bảng tính Excel bạn sẽ được hệ thống trả lại kết quả đó là giá trị nhỏ nhất ở trong vùng dữ liệu này. Tương tự như vậy đối với hàng Max được sử dụng để tìm giá trị lớn nhất trong vùng dữ liệu, công thức hàm cũng tương tự như hàm Min nhưng bạn chỉ thay chữ Min bằng chữ Max.

Hàm IF

hàm if

Trong Excel thì hàm IF cũng hay được sử dụng nhưng nó được sử dụng ở mục đích như là kiểm tra xem điều kiện đó có được đáp ứng sai hay đúng khi bạn đưa ra. Trong trường hợp đúng kết quả sẽ trả về giá trị đúng, nhưng nếu như sai thì kết quả sẽ trả về giá trị sai. Công thức cơ bản nhất được quy định =IF(điều kiện, “giá trị đúng”,”giá trị sai”). Trong trường hợp nếu như có nhiều điều kiện khác nhau để bạn đưa về hàm đúng sai thì bạn cần dùng đến hàm IF lồng nhau. Ví dụ với hàm này bạn có thể kiểm tra được xem nó có thỏa mãn điều kiện là giá trị lớn hơn 5 hay không, nếu như điều kiện đó đáp ứng đúng thì sẽ để lại giá trị là giá trị đúng, còn nếu như điều kiện đó sai thì sẽ để lại kết quả là giá trị sai.Công thứ là =IF(>5,”đúng”,”sai”).

Hàm Match

hàm math trong excell

Bạn hãy hiểu một cách đơn giản nhất khi bạn muốn tìm kiếm một giá trị nào đó trong bảng tính của mình ở một vùng nhất định bạn sẽ sử dụng hàm Match. Hàm này sẽ trả về cho các bạn vị trí tương đối chính xác của giá trị tìm kiếm là ở thứ tự nào, ô nào, hàng nào. Công thức tính hàm Match như sau: = MATCH(Lookup_value,Lookup_array,[Match_type]). Với công thức này bạn đừng lầm tưởng nó sẽ trả về cho bạn giá trị đúng của đối tượng tìm mà nó chỉ trả về vị trí tương đối của giá trị đó. Khi nhập hàm bạn cũng đừng lo lắng vì hàm tìm kiếm này không phân biệt chữ hoa hay chữ thường.

Như vậy, chúng ta đã điểm qua các hàm cơ bản trong Excel. Với các hàm này nó sẽ giúp cho người dùng thuận tiện hơn, dễ dàng hơn trong quản lý dữ liệu.

Post Comment